VPMED TÂN HƯNG

Hệ thống Hỗ trợ lâm sàng

Đang khởi tạo tài nguyên và dữ liệu cần thiết

Đang bắt đầu hệ thống…8%

Màn hình chính sẽ tự mở khi quá trình khởi tạo hoàn tất.

Hệ thống Hỗ trợ – Dược lâm sàngBệnh viện VPMED Tân Hưng
Khoa Dược · Dược lâm sàng

Hệ thống hỗ trợ lâm sàng

Tra cứu thuốc, tính liều và hỗ trợ an toàn điều trị.

Công cụ lâm sàng
⚠️ Công cụ hỗ trợ quyết định lâm sàng, không thay thế đánh giá chuyên môn trực tiếp.
BHYT · DỊCH VỤ · AN TOÀN THUỐC

Rà soát đơn thuốc BHYT

Đang chuẩn bị dữ liệu
1
THÔNG TIN LƯỢT KHÁM

Hồ sơ cần kiểm tra

Mã bệnh chínhChưa nhận diệnChờ đọc đơn thuốc
Mã bệnh kèm theo
Chưa nhận diện
Chờ OCR nhận diện mã bệnh từ đơn
2
NHẬN ĐƠN THUỐC

Tải đơn hoặc dán dữ liệu từ HIS

hoặc
3
DANH SÁCH ĐÃ CHUẨN HÓA

Thuốc BHYT và dịch vụ trong cùng lượt khám

Thuốc / hoạt chấtHàm lượngĐường dùngNguồn chi trảTrạng thái
Chưa có thuốc. Tải đơn, dán dữ liệu HIS hoặc thêm thủ công.
Phạm vi: Tương tác: QĐ 5948/QĐ-BYT + QĐ 29/QĐ-BYT/DI&ADR · ICD-10: TT06/2026/TT-BYT + HDSD/SPC Cục QLD + Dược thư QGVN III + Phác đồ/Hướng dẫn BYT · Kê đơn: TT26/2025/TT-BYT + HDSD/SPC Cục QLD + Dược thư QGVN III · BHYT: TT20/2022 + TT37/2024 + TT01/2025 + NĐ188/2025

Phân tích y lệnh dùng thuốc nội trú

1
TẢI ẢNH Y LỆNH

Ảnh y lệnh/bệnh án

2
ƯU TIÊN AN TOÀN THẬN

Dữ liệu để kiểm tra và chọn mức liều

Nhập khi có sẵn

Dữ liệu do dược sĩ nhập được dùng để tính kiểm chứng tại trình duyệt và gửi kèm lượt phân tích. Không nhập họ tên hoặc mã người bệnh.

Phạm vi: Liều dùng · Cách dùng · Tốc độ truyền (không pha chế) · Tương tác trong y lệnh · Cảnh báo suy thận. CrCl/eGFR chỉ là ước tính; không dùng một giá trị tĩnh để chốt liều khi AKI hoặc đang lọc máu. Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam · HDSD đúng chế phẩm · Hướng dẫn Bộ Y tế/KDIGO · cơ sở dữ liệu chỉnh liều đã thẩm định tại bệnh viện. Kết quả hỗ trợ tham khảo, không thay thế đánh giá lâm sàng.
Công cụ lâm sàng

Tính liều kháng sinh cho bệnh nhân suy thận

Tính đồng thời CrCl Cockcroft–Gault và eGFR CKD-EPI 2021 để hỗ trợ đánh giá chức năng thận và lựa chọn ngưỡng liều phù hợp.

🧪
Chưa có kết quảNhập tuổi, cân nặng, creatinine và chọn kháng sinh để bắt đầu.
Lịch sử tra cứu

Lịch sử tra cứu dùng chung

Chỉ quản trị viên được xóa.
Thời gianMã bệnh nhânKhoa/phòng sử dụngCrCleGFRThuốcGợi ý
Đang tải lịch sử dùng chung…

Chỉ nhập mã người bệnh trên HIS; không nhập họ tên người bệnh vào ô mã.

Tra cứu nhanh

Danh mục kháng sinh điều trị nội trú

Mỗi biệt dược là một hồ sơ riêng, đồng bộ từ danh mục Khoa Dược cung cấp.

Hỗ trợ lựa chọn kháng sinh

Kháng sinh theo bệnh lý

Tra cứu phác đồ kinh nghiệm cho người lớn theo hội chứng nhiễm khuẩn thường gặp. Cần lấy bệnh phẩm trước kháng sinh khi có thể, đánh giá mức độ nặng, nguy cơ vi khuẩn đa kháng, dị ứng và chức năng thận.

Phạm vi sử dụng: Nội dung là khung tham khảo để xây dựng hướng dẫn tại bệnh viện, ưu tiên tài liệu Bộ Y tế và danh mục thuốc nội trú. Phác đồ chính thức cần được Hội đồng Thuốc & Điều trị phê duyệt và cập nhật theo kháng sinh đồ của bệnh viện.
633 cặp tương tác chống chỉ định

Kiểm tra tương tác thuốc

Tra cứu 633 cặp tương tác thuốc chống chỉ định theo từng hoạt chất trong Quyết định 5948/QĐ-BYT. Có thể nhập biệt dược hoặc hoạt chất; hệ thống tự quy đổi khi có dữ liệu tương ứng.

0cặp tương tác
0thuốc/hoạt chất
Kiểm tra nhanh

Nhập hai thuốc cần kiểm tra

Nhập hai thuốc rồi bấm Kiểm tra.
Danh mục đầy đủ

Tra cứu tất cả tương tác

An toàn sử dụng thuốc

Thuốc có nguy cơ gây độc gan

Danh sách được sàng lọc từ kho thuốc nội trú để hỗ trợ rà soát y lệnh, nhận diện nguy cơ và theo dõi chức năng gan.

Lưu ý chuyên môn: “Có nguy cơ gây độc gan” không đồng nghĩa với chống chỉ định tuyệt đối. Đây là công cụ hỗ trợ rà soát nguy cơ tổn thương gan do thuốc (DILI) theo từng chế phẩm/hoạt chất trong danh mục nội trú.

Khi sử dụng, cần đánh giá đồng thời: bệnh gan nền, uống rượu, tuổi cao, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng nặng, suy thận, liều dùng, thời gian dùng, thuốc phối hợp, thuốc không kê đơn, thuốc y học cổ truyền/thực phẩm bảo vệ sức khỏe và diễn biến AST, ALT, ALP/GGT, bilirubin, INR.

Cần báo bác sĩ điều trị và cân nhắc ngừng/đổi thuốc nghi ngờ khi ALT/AST tăng rõ hoặc tăng kèm triệu chứng; đặc biệt khi ALT/AST > 3 lần giới hạn trên bình thường kèm bilirubin tăng, vàng da, INR tăng, phát ban/sốt/nghi DRESS, rối loạn ý thức hoặc dấu hiệu suy gan.

Nguồn đối chiếu ưu tiên: tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế phê duyệt, Dược thư Quốc gia Việt Nam, Quyết định 29/QĐ-BYT về giám sát ADR, Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi ADR, LiverTox NIH, AASLD/EASL DILI và FDA DILIrank 2.0.
0thuốc/chế phẩm
0cảnh báo cao
0cần theo dõi
0 kết quả
Dược lâm sàng cho đối tượng đặc biệt

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

Chuẩn đánh giá hiện hành: sử dụng FDA PLLR để trình bày nguy cơ trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú. Phân loại FDA A/B/C/D/X chỉ được giữ ở mức tham khảo lịch sử; TGA A, B1, B2, B3, C, D và X là hệ thống phân loại bổ trợ.
Cảnh báo: Không coi toàn bộ nội dung PDF là dữ liệu mới nhất. Trước khi ra quyết định, phải đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng được phê duyệt của đúng chế phẩm và nguồn hiện hành được liên kết tại từng dòng.
0hoạt chất/nhóm tra cứu
0mục tránh/chống chỉ định khi có thai
0mục tránh/chống chỉ định khi cho bú
0 kết quả
Hoạt chất / Tên thuốcĐánh giá hiện hành và phân loại tham khảoPhụ nữ có thaiPhụ nữ cho con bú
Nguồn đang hoạt động

Nguồn đối chiếu đã kiểm tra

Tài liệu PDF nội bộ

Nguyên bản tài liệu anh cung cấp.

Mở PDF

Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế

Tra cứu số đăng ký và tờ hướng dẫn sử dụng của đúng chế phẩm.

Mở nguồn

TGA Pregnancy Database

Cơ sở dữ liệu phân loại thai kỳ chính thức của Úc.

Mở nguồn

FDA PLLR – chuẩn hiện hành

Đánh giá theo Risk Summary, Clinical Considerations và Data; không dùng A/B/C/D/X làm kết luận chính.

Mở nguồn

DailyMed

Nhãn thuốc do NLM cung cấp từ dữ liệu nộp FDA.

Mở nguồn
Công cụ y học hạt nhân

Tính liều PET/CT – Y học hạt nhân

Lập kế hoạch hoạt độ cho tối đa 12 ca theo giờ tiêm thực tế và kiểm tra nguồn thuốc tại thời điểm nhận ở bệnh viện.

Kế hoạch hoạt độ nhiều ca

Nhập tổng hoạt độ nhận tại viện, cân nặng, đường huyết và giờ tiêm của từng ca. Các cột kết quả được tính tự động.

phút
Chưa đủ dữ liệu
Liều TB--mCi/ca
Số BN0Tối đa 12
Tổng cần--mCi
Liều nhập
mCi
Cân nặng
kg
Tiểu đường
+1 mCi
Đường huyết
mmol/L
Liều dùng
mCi
Dự kiến tiêmDự kiến chụpLiều cần
mCi
Còn
mCi
Mốc nhận----------------
Tổng liều nhập--
Công thức sử dụng

Liều dùng = Cân nặng × Hệ số liều; cộng 1 mCi khi đánh dấu bệnh nhân tiểu đường.

Liều TB = (Tổng hoạt độ nhận − Tổng liều dùng) / Số bệnh nhân.

Liều nhập: ca 2 trở đi làm tròn lên 0,1 mCi; ca 1 nhận phần chênh lệch để tổng cột khớp tổng hoạt độ nhận.

Liều cần được tính ngược từ ca cuối: Liều cần ca hiện tại = Liều dùng ca hiện tại + Liều cần ca sau ÷ Hệ số còn lại giữa hai giờ tiêm.

Còn = Liều cần − Liều dùng. Liều cần tại mốc nhận được quy đổi ngược từ giờ tiêm ca đầu về giờ nhận thuốc.

Tính cho một bệnh nhân

Nếu quen tính theo mCi/kg, dùng các nút 0,10–0,15 mCi/kg. Nếu chọn đồng vị khác FDG, có thể bấm “Liều trung bình của đồng vị đang chọn” để tự điền hệ số MBq/kg tham khảo.

2.1) Thời gian từ lúc đo/rút đến lúc tiêm

2.2) Nồng độ hoạt độ và thể tích cần rút

Nếu biết sẵn nồng độ mCi/mL tại đúng thời điểm đo thì nhập trực tiếp. Nếu không, nhập tổng hoạt độ và tổng thể tích.

2.3) Tính liều thực tiêm sau tiêm

Kết quả tính đơn bệnh nhân

Liều cần có lúc tiêm--
Thời gian chờ--
Lượng cần rút ban đầu--
Thể tích cần rút--
Nếu đã rút: còn lại lúc tiêm--
Liều thực tiêm--
Chênh lệch so với mục tiêu--
Tính khi đã nhập liều thực tiêm
Gợi ý kiểm tra--
Đối chiếu SOP trước khi dùng

Bảng diễn giải tính đơn bệnh nhân

BướcCách tínhKết quả

Ghi chú ca bệnh

Công cụ chỉ hỗ trợ tính toán. Liều cuối cùng phải theo SOP đơn vị, bác sĩ Y học hạt nhân, quy định an toàn bức xạ và nguyên tắc ALARA.

Tài liệu tham khảo, bảng tra nhanh và nguyên tắc tính

Bảng tra cứu tiêu chuẩn liều lượng y học hạt nhân

Bảng này dùng để chọn nhanh đồng vị, chu kỳ bán rã và khoảng liều tham khảo. Liều cuối cùng vẫn phải theo SOP của đơn vị, chỉ định lâm sàng, protocol máy và bác sĩ Y học hạt nhân.

Đồng vị Tên thuốc thường dùng Chu kỳ bán rã Liều khuyến cáo thường dùng Ứng dụng lâm sàng chính Chọn nhanh
F-18 F-18 FDG 109,8 phút 3,5–5,0 MBq/kg Khảo sát chuyển hóa đường trong ung thư, tim mạch, thần kinh.
Ga-68 Ga-68 DOTATATE 68,3 phút 2,0–2,5 MBq/kg Chẩn đoán u thần kinh nội tiết đặc hiệu.
C-11 C-11 Choline 20,4 phút 4,0–7,0 MBq/kg Khảo sát tái phát sớm ung thư tuyến tiền liệt.
N-13 N-13 Ammonia 10,0 phút 10,0–15,0 MBq/kg Đánh giá tưới máu cơ tim chuyên sâu.

Lưu ý: Bảng này là bảng tra nhanh tham khảo. Với đồng vị có chu kỳ bán rã ngắn như C-11 và N-13, thời gian chờ vài phút cũng ảnh hưởng đáng kể đến liều thực tế.

1. Tính liều 18F-FDG theo cân nặng

Trong PET/CT, “liều” của 18F-FDG được hiểu là hoạt độ phóng xạ. Không tính theo mg như thuốc thông thường.

Đơn vị cần nhớ:
1 mCi = 37 MBq

Công thức chính

Chọn hệ số liều theo quy trình của khoa, sau đó nhân với cân nặng bệnh nhân.

Liều cần tiêm = Cân nặng × Hệ số liều
Nếu nhập hệ số theo MBq/kg:
Liều cần tiêm (MBq) = Cân nặng (kg) × Hệ số liều (MBq/kg)
Nếu nhập hệ số theo mCi/kg:
Liều cần tiêm (mCi) = Cân nặng (kg) × Hệ số liều (mCi/kg)

Với 18F-FDG ở người lớn, hệ số thường do từng đơn vị PET/CT quy định trong SOP. Khoảng hay dùng để tham khảo là 3,5–5,2 MBq/kg, tương đương khoảng 0,10–0,14 mCi/kg.

Trong công cụ này có các nút chọn nhanh theo mCi/kg vì đây là cách nhiều nhân viên thao tác quen dùng trong thực hành. Nút 4,0 MBq/kg vẫn giữ lại để đối chiếu khi SOP dùng hệ MBq.

Ví dụ:
Bệnh nhân nặng 60 kg, chọn hệ số 4,0 MBq/kg.
Liều cần tiêm = 60 × 4,0 = 240 MBq.
Đổi sang mCi: 240 / 37 ≈ 6,5 mCi.

2. Công thức dược động học: hiệu chỉnh liều theo thời gian phân rã

18F-FDG giảm hoạt độ liên tục sau khi được sản xuất hoặc sau khi được rút ra bơm tiêm. Vì vậy cần tính liều tại đúng thời điểm tiêm, không chỉ tính tại thời điểm chuẩn bị.

At = A0 × e-λt

Trong đó:

  • At: hoạt độ còn lại tại thời điểm tiêm.
  • A0: hoạt độ ban đầu lúc chuẩn bị hoặc lúc đo.
  • t: thời gian từ lúc chuẩn bị/đo đến lúc tiêm, tính bằng phút hoặc giờ.
  • λ: hằng số phân rã, tính bằng công thức: λ = 0,693 / T1/2.
  • T1/2: chu kỳ bán rã của 18F, thường dùng 109,8 phút xấp xỉ 110 phút.
Ứng dụng thực hành nhanh:
Cứ sau khoảng 110 phút, hoạt độ 18F-FDG giảm còn một nửa. Nếu bệnh nhân phải chờ lâu trước tiêm, cần rút lượng ban đầu cao hơn để đến lúc tiêm vẫn đủ liều MBq/mCi cần dùng.

3. Bảng tra cứu nhanh liều 18F-FDG cho người lớn

Có 2 cách tra nhanh: theo MBq/kg hoặc theo mCi/kg. Hai cách này tương đương nhau, chỉ khác đơn vị nhập. Khi thực hành vẫn phải tính lại theo thời điểm đo, thời điểm tiêm và nồng độ hoạt độ thực tế.

Bảng A. Tra nhanh theo hệ số 4,0 MBq/kg

Thể tích ước tính giả định nồng độ hoạt độ là 200 MBq/mL.

Cân nặng Liều theo 4,0 MBq/kg Quy đổi sang mCi Thể tích ước tính

Bảng B. Tra nhanh theo hệ số mCi/kg

Bảng này dùng cho đơn vị quen tính liều theo mCi/kg. Có thể đối chiếu nhanh giữa các hệ số thường dùng.

Cân nặng 0,10 mCi/kg 0,12 mCi/kg 0,14 mCi/kg 0,15 mCi/kg Quy đổi MBq ở 0,15 mCi/kg

Ghi chú: Bảng chỉ để đối chiếu nhanh. Thể tích mL cuối cùng phải tính bằng nồng độ hoạt độ thực tế tại thời điểm đo/rút và phải bù phân rã nếu có thời gian chờ trước tiêm.

Nguyên tắc tính — bản dùng trong công cụ

Bước 1. Tính liều cần có đúng lúc tiêm
Liều cần tiêm = Cân nặng bệnh nhân × Hệ số liều theo quy trình
Kết quả là hoạt độ phóng xạ cần đạt tại thời điểm tiêm, đơn vị là mCi hoặc MBq.
Bước 2. Bù phần thuốc bị giảm do phân rã
Hệ số còn lại = e^[-0,693 × Thời gian chờ / 109,8]
Lượng cần rút = Liều cần tiêm / Hệ số còn lại
Rút thuốc càng sớm trước giờ tiêm thì lượng cần rút ban đầu càng phải cao hơn.
Bước 3. Quy đổi từ mCi sang mL
Nồng độ hoạt độ = Tổng hoạt độ / Tổng thể tích
Thể tích cần rút = Lượng cần rút / Nồng độ hoạt độ
mCi/MBq là liều phóng xạ; mL chỉ là thể tích dung dịch. Không được dùng mL thay cho liều. Thể tích mL cuối cùng phải tính sau khi đã bù phân rã, trừ khi nồng độ hoạt độ đã được quy đổi sẵn về đúng thời điểm tiêm.
Bước 4. Sau tiêm, tính liều thực tiêm
Liều thực tiêm = Hoạt độ bơm trước tiêm - Hoạt độ còn dư sau tiêm
Liều ghi nhận cuối cùng nên là liều thực tiêm, sau khi đã trừ phần còn dư trong bơm/dây truyền.
Tóm tắt thao tác chuẩn: Tính liều mục tiêu mCi/MBq → xác định nồng độ hoạt độ tại thời điểm đo/rút → bù phân rã theo thời gian chờ → tính thể tích mL cần rút cuối cùng → đo lại sau tiêm để biết liều thực tiêm.
Lưu ý: Có thể tính thể tích sơ bộ trước, nhưng thể tích cuối cùng vẫn phải được hiệu chỉnh theo phân rã.
BHYT · ICD-10 · Kho nội trú

ICD-10 theo thuốc nội trú

Tìm thuốc trong kho nội trú, rà soát liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, tốc độ truyền, tương tác và gợi ý ICD-10 phù hợp để đối chiếu hồ sơ bệnh án.

Danh sách thuốc ngày 07/07

Tìm thuốc trong kho nội trú

0 thuốc
Tra cứu ICD-10 trực tiếp

Tìm theo chẩn đoán thực tế

Căn cứ pháp lý

Nguồn dữ liệu ICD-10

Dược lâm sàng Nhi khoa · Theo danh mục kho

Tính liều kháng sinh Nhi

Tính liều khởi đầu theo cân nặng, tự xác định bảng Nhi khoa/Sơ sinh và hiển thị bệnh cảnh phù hợp từ các trang chuyên môn có nội dung đọc trực tiếp.

Nguồn dữ liệu chuyên môn

Nguồn chính thức và nguyên tắc sử dụng

Các nội dung trong hệ thống được ưu tiên đối chiếu từ văn bản, hướng dẫn chuyên môn và cơ sở dữ liệu do Bộ Y tế hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Y tế công bố.

Thứ tự ưu tiên khi sử dụng: (1) tờ hướng dẫn sử dụng đã được phê duyệt của đúng thuốc, hàm lượng và dạng bào chế; (2) hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và hướng dẫn chuyên môn còn hiệu lực của Bộ Y tế; (3) Dược thư Quốc gia Việt Nam; (4) quy trình chuyên môn được Hội đồng Thuốc và Điều trị của bệnh viện phê duyệt. Thông tin trên website là công cụ hỗ trợ và cần được đối chiếu với tình trạng lâm sàng thực tế.

Văn bản Bộ Y tế mới cập nhật

Hướng dẫn chuyên môn và cơ sở dữ liệu đang sử dụng

Nguồn tham khảo cho PET/CT – Y học hạt nhân

Cập nhật nguồn: 31/08/2026. Nhấp vào tên tài liệu để mở xem trực tiếp. Bác sĩ sử dụng nguồn để tra cứu, đối chiếu và cân nhắc theo tình trạng thực tế của người bệnh.