Hồ sơ cần kiểm tra
Tải đơn hoặc dán dữ liệu từ HIS
Thuốc BHYT và dịch vụ trong cùng lượt khám
| Thuốc / hoạt chất | Hàm lượng | Đường dùng | Nguồn chi trả | Trạng thái | |
|---|---|---|---|---|---|
| Chưa có thuốc. Tải đơn, dán dữ liệu HIS hoặc thêm thủ công. | |||||

Đang khởi tạo tài nguyên và dữ liệu cần thiết
Màn hình chính sẽ tự mở khi quá trình khởi tạo hoàn tất.
Mật khẩu mới cần có ít nhất 8 ký tự.
Công cụ này được thiết kế để HỖ TRỢ quyết định lâm sàng, không thay thế đánh giá lâm sàng trực tiếp.
Tra cứu thuốc, tính liều và hỗ trợ an toàn điều trị.
| Thuốc / hoạt chất | Hàm lượng | Đường dùng | Nguồn chi trả | Trạng thái | |
|---|---|---|---|---|---|
| Chưa có thuốc. Tải đơn, dán dữ liệu HIS hoặc thêm thủ công. | |||||
Dữ liệu do dược sĩ nhập được dùng để tính kiểm chứng tại trình duyệt và gửi kèm lượt phân tích. Không nhập họ tên hoặc mã người bệnh.
Tính đồng thời CrCl Cockcroft–Gault và eGFR CKD-EPI 2021 để hỗ trợ đánh giá chức năng thận và lựa chọn ngưỡng liều phù hợp.
| Thời gian | Mã bệnh nhân | Khoa/phòng sử dụng | CrCl | eGFR | Thuốc | Gợi ý | Quản lý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đang tải lịch sử dùng chung… | |||||||
Chỉ nhập mã người bệnh trên HIS; không nhập họ tên người bệnh vào ô mã.
Mỗi biệt dược là một hồ sơ riêng, đồng bộ từ danh mục Khoa Dược cung cấp.
Tra cứu phác đồ kinh nghiệm cho người lớn theo hội chứng nhiễm khuẩn thường gặp. Cần lấy bệnh phẩm trước kháng sinh khi có thể, đánh giá mức độ nặng, nguy cơ vi khuẩn đa kháng, dị ứng và chức năng thận.
Tra cứu 633 cặp tương tác thuốc chống chỉ định theo từng hoạt chất trong Quyết định 5948/QĐ-BYT. Có thể nhập biệt dược hoặc hoạt chất; hệ thống tự quy đổi khi có dữ liệu tương ứng.
Danh sách được sàng lọc từ kho thuốc nội trú để hỗ trợ rà soát y lệnh, nhận diện nguy cơ và theo dõi chức năng gan.
| Hoạt chất / Tên thuốc | Đánh giá hiện hành và phân loại tham khảo | Phụ nữ có thai | Phụ nữ cho con bú |
|---|
Nguyên bản tài liệu anh cung cấp.
Mở PDFTra cứu số đăng ký và tờ hướng dẫn sử dụng của đúng chế phẩm.
Mở nguồnCơ sở dữ liệu phân loại thai kỳ chính thức của Úc.
Mở nguồnĐánh giá theo Risk Summary, Clinical Considerations và Data; không dùng A/B/C/D/X làm kết luận chính.
Mở nguồnNhãn thuốc do NLM cung cấp từ dữ liệu nộp FDA.
Mở nguồnLập kế hoạch hoạt độ cho tối đa 12 ca theo giờ tiêm thực tế và kiểm tra nguồn thuốc tại thời điểm nhận ở bệnh viện.
Nhập tổng hoạt độ nhận tại viện, cân nặng, đường huyết và giờ tiêm của từng ca. Các cột kết quả được tính tự động.
| Liều nhập mCi | Cân nặng kg | Tiểu đường +1 mCi | Đường huyết mmol/L | Liều dùng mCi | Dự kiến tiêm | Dự kiến chụp | Liều cần mCi | Còn mCi | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mốc nhận | -- | -- | -- | -- | -- | -- | -- | -- | |
| Tổng liều nhập-- | |||||||||
Liều dùng = Cân nặng × Hệ số liều; cộng 1 mCi khi đánh dấu bệnh nhân tiểu đường.
Liều TB = (Tổng hoạt độ nhận − Tổng liều dùng) / Số bệnh nhân.
Liều nhập: ca 2 trở đi làm tròn lên 0,1 mCi; ca 1 nhận phần chênh lệch để tổng cột khớp tổng hoạt độ nhận.
Liều cần được tính ngược từ ca cuối: Liều cần ca hiện tại = Liều dùng ca hiện tại + Liều cần ca sau ÷ Hệ số còn lại giữa hai giờ tiêm.
Còn = Liều cần − Liều dùng. Liều cần tại mốc nhận được quy đổi ngược từ giờ tiêm ca đầu về giờ nhận thuốc.
Nếu quen tính theo mCi/kg, dùng các nút 0,10–0,15 mCi/kg. Nếu chọn đồng vị khác FDG, có thể bấm “Liều trung bình của đồng vị đang chọn” để tự điền hệ số MBq/kg tham khảo.
Nếu biết sẵn nồng độ mCi/mL tại đúng thời điểm đo thì nhập trực tiếp. Nếu không, nhập tổng hoạt độ và tổng thể tích.
| Bước | Cách tính | Kết quả |
|---|
Công cụ chỉ hỗ trợ tính toán. Liều cuối cùng phải theo SOP đơn vị, bác sĩ Y học hạt nhân, quy định an toàn bức xạ và nguyên tắc ALARA.
Bảng này dùng để chọn nhanh đồng vị, chu kỳ bán rã và khoảng liều tham khảo. Liều cuối cùng vẫn phải theo SOP của đơn vị, chỉ định lâm sàng, protocol máy và bác sĩ Y học hạt nhân.
| Đồng vị | Tên thuốc thường dùng | Chu kỳ bán rã | Liều khuyến cáo thường dùng | Ứng dụng lâm sàng chính | Chọn nhanh |
|---|---|---|---|---|---|
| F-18 | F-18 FDG | 109,8 phút | 3,5–5,0 MBq/kg | Khảo sát chuyển hóa đường trong ung thư, tim mạch, thần kinh. | |
| Ga-68 | Ga-68 DOTATATE | 68,3 phút | 2,0–2,5 MBq/kg | Chẩn đoán u thần kinh nội tiết đặc hiệu. | |
| C-11 | C-11 Choline | 20,4 phút | 4,0–7,0 MBq/kg | Khảo sát tái phát sớm ung thư tuyến tiền liệt. | |
| N-13 | N-13 Ammonia | 10,0 phút | 10,0–15,0 MBq/kg | Đánh giá tưới máu cơ tim chuyên sâu. |
Lưu ý: Bảng này là bảng tra nhanh tham khảo. Với đồng vị có chu kỳ bán rã ngắn như C-11 và N-13, thời gian chờ vài phút cũng ảnh hưởng đáng kể đến liều thực tế.
Trong PET/CT, “liều” của 18F-FDG được hiểu là hoạt độ phóng xạ. Không tính theo mg như thuốc thông thường.
Chọn hệ số liều theo quy trình của khoa, sau đó nhân với cân nặng bệnh nhân.
Với 18F-FDG ở người lớn, hệ số thường do từng đơn vị PET/CT quy định trong SOP. Khoảng hay dùng để tham khảo là 3,5–5,2 MBq/kg, tương đương khoảng 0,10–0,14 mCi/kg.
Trong công cụ này có các nút chọn nhanh theo mCi/kg vì đây là cách nhiều nhân viên thao tác quen dùng trong thực hành. Nút 4,0 MBq/kg vẫn giữ lại để đối chiếu khi SOP dùng hệ MBq.
18F-FDG giảm hoạt độ liên tục sau khi được sản xuất hoặc sau khi được rút ra bơm tiêm. Vì vậy cần tính liều tại đúng thời điểm tiêm, không chỉ tính tại thời điểm chuẩn bị.
Trong đó:
Có 2 cách tra nhanh: theo MBq/kg hoặc theo mCi/kg. Hai cách này tương đương nhau, chỉ khác đơn vị nhập. Khi thực hành vẫn phải tính lại theo thời điểm đo, thời điểm tiêm và nồng độ hoạt độ thực tế.
Thể tích ước tính giả định nồng độ hoạt độ là 200 MBq/mL.
| Cân nặng | Liều theo 4,0 MBq/kg | Quy đổi sang mCi | Thể tích ước tính |
|---|
Bảng này dùng cho đơn vị quen tính liều theo mCi/kg. Có thể đối chiếu nhanh giữa các hệ số thường dùng.
| Cân nặng | 0,10 mCi/kg | 0,12 mCi/kg | 0,14 mCi/kg | 0,15 mCi/kg | Quy đổi MBq ở 0,15 mCi/kg |
|---|
Ghi chú: Bảng chỉ để đối chiếu nhanh. Thể tích mL cuối cùng phải tính bằng nồng độ hoạt độ thực tế tại thời điểm đo/rút và phải bù phân rã nếu có thời gian chờ trước tiêm.
Tìm thuốc trong kho nội trú, rà soát liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, tốc độ truyền, tương tác và gợi ý ICD-10 phù hợp để đối chiếu hồ sơ bệnh án.
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Hiệu lực từ 01/07/2026; khoản 2, khoản 3 Điều 5 hiệu lực từ 01/06/2026.
Mở trực tiếp bản PDF gốc do Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư. Dữ liệu tra cứu bên trên được đối chiếu đầy đủ với phụ lục này.
Tính liều khởi đầu theo cân nặng, tự xác định bảng Nhi khoa/Sơ sinh và hiển thị bệnh cảnh phù hợp từ các trang chuyên môn có nội dung đọc trực tiếp.
Các nội dung trong hệ thống được ưu tiên đối chiếu từ văn bản, hướng dẫn chuyên môn và cơ sở dữ liệu do Bộ Y tế hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Y tế công bố.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 15/07/2026; thay thế Quyết định 4815/QĐ-BYT ngày 20/11/2020.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2026.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2026.
Hiệu lực: từ ngày 15/08/2026; riêng Điều 2 và Điều 3 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2026.
Hiệu lực: từ ngày 10/07/2026.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2026; các nội dung tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 có hiệu lực từ ngày 01/06/2026.
Mở trực tiếp Phụ lục Danh mục ICD-10
Hiệu lực: từ ngày 01/03/2026; Thông tư 44/2018/TT-BYT hết hiệu lực từ cùng ngày.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2025.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2025.
Hiệu lực: từ ngày 01/07/2025.
Hiệu lực: từ ngày 01/01/2025.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 01/07/2026; thời điểm áp dụng từng hướng dẫn được thực hiện theo nội dung Quyết định.
Hiệu lực: áp dụng kể từ ngày ký 18/06/2026.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 16/06/2026; thay thế Quyết định 3310/QĐ-BYT ngày 29/07/2019.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 26/08/2026; ban hành 20 hướng dẫn chẩn đoán và điều trị.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 28/07/2026.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 14/07/2026; thay thế Quyết định 2767/QĐ-BYT năm 2023.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 07/07/2026.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 01/07/2026.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 23/06/2026.
Hiệu lực: kể từ ngày ký 25/05/2026; thay thế Quyết định 2968/QĐ-BYT năm 2014.
Đối chiếu SĐK, hoạt chất, hàm lượng và dạng bào chế.
Nguồn tham khảo dược lâm sàng trọng tâm.
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong thực hành.
Tài liệu quản lý sử dụng kháng sinh.
Khung triển khai chương trình quản lý kháng sinh.
Danh mục tương tác chống chỉ định cần ưu tiên rà soát.
Hướng dẫn giám sát ADR tại cơ sở khám chữa bệnh.
Phân loại chức năng thận, eGFR và theo dõi người bệnh.
Căn cứ tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT.
Khung nguyên tắc, tiêu chí và hướng dẫn thanh toán thuốc cho người tham gia bảo hiểm y tế.
Căn cứ tra cứu phạm vi, tỷ lệ và điều kiện thanh toán thuốc bảo hiểm y tế.
Quy định trách nhiệm và quy trình chỉ định, cấp phát, dùng thuốc và theo dõi người bệnh nội trú.
Căn cứ tổ chức nhân lực, nhiệm vụ, bảo quản, cấp phát và dược lâm sàng tại khoa Dược.
Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm, vắc xin và thuốc cổ truyền thiết yếu.
Hướng dẫn chuyên môn và các phác đồ cấp cứu phản vệ áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Hướng dẫn xét nghiệm, chỉ định thuốc kháng vi rút trực tiếp và theo dõi đáp ứng; thay thế Quyết định 2065/QĐ-BYT năm 2021.
Hướng dẫn tiêu chuẩn chẩn đoán, lựa chọn thuốc kháng nấm và theo dõi điều trị.
Hướng dẫn insulin, dinh dưỡng, theo dõi glucose và xử trí biến chứng cấp.
Hướng dẫn phân độ, bù dịch, theo dõi và xử trí sốc; thay thế Quyết định 3705/QĐ-BYT năm 2019.
Hướng dẫn phân tầng, lựa chọn thuốc và theo dõi điều trị suy tim; thay thế Quyết định 1762/QĐ-BYT năm 2020.
Hướng dẫn mục tiêu điều trị, lựa chọn thuốc hạ glucose và kiểm soát nguy cơ tim mạch; thay thế Quyết định 3319/QĐ-BYT năm 2017.
Hướng dẫn chẩn đoán và lựa chọn thuốc kháng nấm cho các hội chứng nhiễm nấm xâm lấn thường gặp.
Hướng dẫn trực tiếp về chuẩn bị, ghi hình, định lượng, kiểm soát chất lượng và báo cáo FDG PET/CT trong ung thư.
Thông số thực hành hiện hành về nhân sự, chuẩn bị người bệnh, thu nhận hình ảnh, báo cáo, an toàn bức xạ và kiểm soát chất lượng.
Hướng dẫn trực tiếp về chuẩn bị, thu nhận, xử lý và diễn giải PET FDG não.
Hướng dẫn trực tiếp về chỉ định, chuẩn bị, thu nhận và diễn giải FDG PET/CT trong nhiễm trùng và viêm.
Tổng hợp bằng chứng và khuyến cáo cập nhật của IAEA về PET-CT trong quản lý người bệnh ung thư.
Tiêu chuẩn an toàn bức xạ cho người bệnh, nhân viên và cộng đồng trong sử dụng bức xạ ion hóa trong y tế.